Thay đổi cổ đông công ty cổ phần

Thay đổi Cổ đông Công Ty Cổ Phần

Dịch Vụ Thay Đổi Cổ Đông Công Ty Cổ Phần ✅ Uy Tín – Nhanh Gọn – Hợp Pháp

Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có thể phát sinh nhu cầu thay đổi cổ đông vì nhiều lý do như chuyển nhượng cổ phần, tăng vốn, hoặc thay đổi chiến lược kinh doanh. Thủ tục thay đổi cổ đông tuy không cần đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư (trừ cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu), nhưng vẫn cần tuân thủ quy định pháp luật và thực hiện đúng hồ sơ nội bộ.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ TOP ONE cam kết mang đến dịch vụ thay đổi cổ đông công ty cổ phần nhanh chóng – chính xác – đúng pháp lý, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý trong tương lai.


📌  Thay đổi cổ đông công ty cổ phần


💼 Thay Đổi Cổ Đông Công Ty Cổ Phần Là Gì?

Thay đổi cổ đông là việc một hoặc nhiều cổ đông chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần của mình cho người khác, hoặc có sự bổ sung, rút khỏi danh sách cổ đông của công ty cổ phần. Đây là hoạt động phổ biến trong suốt quá trình hoạt động của công ty và có thể diễn ra giữa các cá nhân, tổ chức trong và ngoài công ty.


🧾 Những Trường Hợp Cần Thực Hiện Thay Đổi Cổ Đông

🔹 Chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hiện hữu
🔹 Bổ sung cổ đông mới vào danh sách cổ đông
🔹 Rút cổ đông ra khỏi công ty
🔹 Thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từ ngày thành lập
🔹 Góp vốn bằng hình thức chuyển nhượng cổ phần


⚖️ Căn Cứ Pháp Lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020

  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

  • Điều lệ công ty


📋 Thủ Tục Thay Đổi Cổ Đông Công Ty Cổ Phần

✅ 1. Đối Với Cổ Đông Không Phải Là Sáng Lập

Không bắt buộc thông báo lên Phòng Đăng ký kinh doanh, nhưng công ty vẫn cần cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và lưu hồ sơ nội bộ.

✅ 2. Đối Với Cổ Đông Sáng Lập (Trong Vòng 3 Năm Từ Ngày Thành Lập)

Công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT.


📑 Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

✅ Với Chuyển Nhượng Nội Bộ (Không cần nộp lên Sở KH&ĐT):

  • Biên bản họp HĐQT (nếu là công ty có nhiều cổ đông)

  • Quyết định của Chủ tịch HĐQT hoặc ĐHĐCĐ

  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

  • Giấy tờ tùy thân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

  • Sổ đăng ký cổ đông cập nhật mới

✅ Với Cổ Đông Sáng Lập (Trong 3 năm đầu):

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông

  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

  • Bản sao CCCD/hộ chiếu bên chuyển nhượng & nhận chuyển nhượng

  • Giấy ủy quyền (nếu có)


🔄 QUY TRÌNH THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

✅ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Thông báo thay đổi cổ đông

  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

  • Biên bản & quyết định của Đại hội đồng cổ đông (nếu là cổ đông sáng lập)

  • Giấy tờ cá nhân của cổ đông mới & cũ

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

✅ Bước 2: Nộp hồ sơ

Gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT hoặc nộp online qua Cổng thông tin quốc gia.

✅ Bước 3: Nhận kết quả

Trong 3–5 ngày làm việc, nhận kết quả chấp thuận và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới (nếu có).

✅ Bước 4: Cập nhật nội bộ

Cập nhật sổ cổ đông, lưu hồ sơ nội bộ, thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có).

📌 Lưu Ý Khi Thay Đổi Cổ Đông

  • Trong 3 năm đầu, việc thay đổi cổ đông sáng lập bắt buộc phải đăng ký với Sở KH&ĐT

  • Cần đảm bảo không vi phạm điều kiện về quốc tịch, ngành nghề có điều kiện

  • Việc chuyển nhượng phải theo đúng điều lệ công ty

  • Cập nhật Sổ đăng ký cổ đông là việc bắt buộc dù có hay không thông báo lên Sở


💰 Bảng Giá Dịch Vụ Thay Đổi Cổ Đông (Tham Khảo)

Hạng mục Chi phí (VNĐ) Ghi chú
Chuyển nhượng cổ phần nội bộ 1.500.000 Không nộp lên Sở
Thay đổi cổ đông sáng lập (trong 3 năm) 2.500.000 Có nộp lên Sở KH&ĐT
Tư vấn pháp lý và soạn điều lệ 1.000.000 Nếu có yêu cầu

🎁 Ưu đãi đặc biệt: Giảm 10% cho khách hàng đăng ký dịch vụ trực tuyến qua website www.thanhlap-congty.com


✅ Lý Do Chọn TOP ONE Là Đơn Vị Thực Hiện

🔹 Kinh nghiệm hơn 10 năm trong tư vấn doanh nghiệp
🔹 Xử lý hồ sơ nhanh chóng, chuẩn xác
🔹 Đội ngũ chuyên viên pháp lý am hiểu Luật doanh nghiệp
🔹 Cam kết không phát sinh chi phí ẩn
🔹 Tư vấn miễn phí trọn đời cho khách hàng thân thiết


📞 Thông Tin Liên Hệ

  • CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ TOP ONE
    🏢 Địa chỉ: 268 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM
    📱 Hotline/Zalo: 0913 855 191
    📧 Email: congtytopone@gmail.com
    🌐 Website: www.thanhlap-congty.com

Thay đổi cổ đông công ty cổ phần

THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

I.Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần (theo khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp) hoặc tăng cho phần vốn góp
1- Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập ( do người đại diện theo pháp luật ký);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị  ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;
3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp)Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.  
4- Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
5- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần;
6- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:
6.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
6.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu.
6.3- Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:
– Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
–  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (Tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).
 (Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)
7- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
8- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
9- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
10- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
 
II. Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn theo khoản 3 điều 84 Luật Doanh nghiệp
1- Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (do người đại diện theo pháp luật ký);
2- Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (do chủ tịch hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;
3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký các cổ đông dự họp)Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.  
4- Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
5- Bản sao sổ đăng ký cổ đông có xác nhận của công ty;
6- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:
6.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
6.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu.
6.3- Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:
– Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
–  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (Tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).
 (Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)
7- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
8- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
9- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
10- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;

CHI PHÍ:
– Phí dịch vụ: 500.000đ
– Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận ĐKKD: 200.000đ

THỜI GIAN LÀM VIỆC: 
– 5 ngày làm việc được cấp GPKD

Hãy liên hệ chúng tôi số  0913 855 191  để được tư vấn thành lập công ty tnhh một thành viên cụ thể.

Zalo
Call